Một số thay đổi ở bản tin thuế 9/2013

I.     Một số thay đổi trong hệ thống kê khai thuế, nộp tờ khai thuế qua mạng

Với mục đích thuận tiện cho khách hàng trong sử dụng dịch vụ kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng. Bkav đã quy hoạch lại hệ thống tài liệu, hướng dẫn và danh sách phần mềm trên website dịch vụ chữ ký số Bkavca.vn và dịch vụ kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng Noptokhai.vn. Cụ thể như sau:

báo cáo thuế

Ảnh minh họa: Báo cáo thuế

–  Thay đổi giao diện sử dụng trang Tải về, bao gồm: những phần mềm quan trọng phục vụ cho việc kê khai, hệ thống tài liệu đăng ký và thông tin giới thiệu dịch vụ.
–  Phân chia các nhóm chủ đề trong trang Hướng dẫn, bao gồm: hướng dẫn đối với khách hàng lần đầu kê khai qua mạng, hướng dẫn gửi các loại tờ khai (tháng, quý, năm), các hướng dẫn liên quan đến Chữ ký số….

II.     Hàng loạt ưu đãi thuế cho doanh nghiệp

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNDN và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế TNDN đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến nhân dân, có khá nhiều điểm mới nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, thu hút và khuyến khích đầu tư.

Theo Dự thảo Nghị định, có khá nhiều quy định nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, thu hút và khuyến khích đầu tư như sau:

–  Bổ sung vào diện được miễn thuế TNDN đối với: Thu nhập của hợp tác xã trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện KTXH khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các các quỹ tài chính Nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận; phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã…
–  Bổ sung vào diện ưu đãi thuế ở mức cao đối với: Lĩnh vực công nghệ cao; lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường; thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư có quy mô lớn, ảnh hưởng lớn tới KTXH…
–  Bổ sung ưu đãi đối với đầu tư mở rộng, theo đó trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi TNDN thì được hưởng ưu đãi thuế (thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN).
–  Bổ sung ưu đãi thuế đối với Khu công nghiệp (KCN), theo đó thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại KCN (trừ KCN thuộc địa bàn có điều kiện KTXH thuận lợi) được miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo…

III.     Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn giảm thuế TNDN và GTGT

Ngày 13/08/2013, Chính phủ ban hành Nghị định 92/2013/NĐCP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực từ ngày 01/07/2013. Theo đó:

-Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định đối tượng được hưởng mức thuế suất này là tổng doanh thu của năm trước liền kề.
Trường hợp DN có tổng thời gian hoạt động từ khi thành lập đến hết kỳ tính thuế năm 2012 không đủ 12 tháng hoặc lớn hơn 12 tháng, DN mới thành lập trong 6 tháng đầu năm 2013 thì sẽ không căn cứ mức tổng doanh thu năm (20 tỷ) mà căn cứ vào doanh thu bình quân tháng. Theo đó, mức doanh thu bình quân được áp dụng là 1,67 tỷ/tháng.
-Thuế suất 20% sẽ không áp dụng với các khoản thu nhập sau:

–  Mức thuế TNDN 10% được áp dụng với tất cả các khoản thu nhập của hoạt động bán, cho thuê, thuê mua NOXH phát sinh từ ngày 1/7/2013, không phân biệt thời điểm ký hợp đồng. DN được áp dụng mức thuế suất ưu đãi là DN thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
–  Đối với thuế GTGT việc áp dụng mức thuế suất 5% sẽ có đôi chút khác biệt giữa hoạt động bán, cho thuê mua và hoạt động cho thuê:
–  Bán, cho thuê mua NOXH: mức thuế suất 5% áp dụng cho các hợp đồng được ký từ ngày 1/7/2013. Với các hợp đồng được ký trước ngày 1/7/2013, phần tiền thanh toán từ ngày 1/7/2013 cũng được áp dụng mức thuế suất này.
–  Cho thuê NOXH: mức thuế suất 5% sẽ áp dụng cho các khoản tiền thu được từ ngày 1/7/2013 (kể cả khoản tiền thu trước cho nhiều kỳ), trường hợp DN chưa nhận được tiền thuê từ ngày 1/7/2013 thì sẽ căn cứ theo thời điểm xuất hóa đơn.

 (Nguồn: Tổng cục thuế; Tải văn bản đầy đủ tại đây hoặc xem chi tiết tại đây)

   IV.     Các khoản thu nhập được miễn thuế

Theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐCP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, từ ngày 1/10, mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng; mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
Theo Thông tư, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2013.

    V.  Điều chỉnh thuế nhập khẩu ưu đãi một số mặt hàng thuộc nhóm 2707, 2902 và 3902

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 107/2013/TT-BTC, sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2707, 2902 và 3902 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Các mức thuế suất mới sẽ chính thức áp dụng từ 26/9/2013.

VI.     Một số điểm cần lưu ý về hóa đơn theo Thông tư 64

Thông tư 64/2013/TT-BTC đã có hiệu lực từ ngày 01/7, tức gần 2 tháng, nhưng nhiều tổ chức cá nhân vẫn chưa nắm được những quy định mới của Thông tư này so với quy định cũ tại Thông tư 153/2010/TT-BTC.

–  Đơn vị sự nghiệp công lập có thể tự in hóa đơn hoặc mua của cơ quan thuế.
–  Ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ giao dịch kiêm hóa đơn dịch vụ thu phí tự in phải gửi thông báo phát hành kèm hóa đơn mẫu tới cơ quan thuế, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.

–  Điểm mới quy định tại tiết c khoản 1 Điều 4 Thông tư 64 (mà Thông tư số 153/2010/TT-BTC trước đây không nêu) quy định về nội dung trên hoá đơn đã lập đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền tạo, phát hành hoá đơn có từ 3 liên trở lên, trong đó giao cho người mua 2 liên: liên 2 “giao cho người mua” và một liên dùng để đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.
–  Các loại hàng hoá cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hoá đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hoá mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: số khung, số máy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của ngôi nhà hoặc căn hộ…

Theo quy định mới tại tiết a khoản 1 Điều 6 Thông tư 64 quy định:
–  Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ một (01) tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn. (Quy định cũ tại Thông tư 153 thì Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ năm (05) tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn).
–  Tại tiết b khoản 1 Điều 6 Thông tư 64 quy định mới nâng mức không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền vi phạm pháp luật về thuế dưới 50 triệu đồng (Thông tư 153 quy định là dưới 20 triệu đồng)

Tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 64 bổ sung quy định về nội dung thông báo phát hành hoá đơn (Thông tư 153 chỉ quy định đối với trường hợp khi có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh) như sau:
-Bổ sung nội dung: tên và mã số thuế của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn (đối với hoá đơn tự in), tên và mã số thuế của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử (đối với hoá đơn điện tử).
-Đối với các số hoá đơn đã đặt in nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hoá đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hoá đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Nếu Thông tư số 153 không quy định thời gian cụ thể ngày nộp chậm nhất, thì theo quy định tại Điều 25 của Thông tư 64 đã quy định: hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp thời gian quy định như sau:
–  Quý I thời gian nộp chậm nhất ngày 30/4;
–  Quý II thời gian nộp chậm nhất ngày 30/7;
–  Quý III thời gian nộp chậm nhất ngày 30/10;
–  Quý IV thời gian nộp chậm nhất ngày 30/01 của năm sau.

–  Tiếp tục sử dụng hóa đơn khi có thay đổi tên, địa chỉ:

–  Thông báo phát hành hóa đơn

–  Được nộp theo hồ sơ khai thuế hàng quý theo mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theoThông tư .
–  Hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không phải báo cáo đến từng số hoá đơn mà báo cáo theo số lượng (tổng số) hoá đơn.
– Các loại hàng hoá, dịch vụ đặc thù như điện, nước,điện thoại, xăng dầu, bảo hiểm…được bán theo kỳ nhất định thì trên hoá đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hoá, dịch vụ.
–  Cơ sở kinh doanh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số lượng hoá đơn còn tồn đầu kỳ, tổng số đã sử dụng, tổng số xoá bỏ, mất, huỷ và phải đảm bảo cung cấp được số liệu hoá đơn chi tiết (từ số…đến số) khi cơ quan thuế yêu cầu.

Biên soạn:

Chữ ký số